Hợp đồng cho thuê văn phòng làm việc bao gồm những nội dung gì?

Hợp đồng cho thuê văn phòng làm việc bao gồm những nội dung gì?

Mẫu hợp đồng cho thuê văn phòng làm việc được viết như thế nào? Bao gồm những nội dung gì? Việc nắm rõ nội dung bản hợp đồng sẽ giúp doanh nghiệp nắm rõ được quyền lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ của 2 bên. Để hiểu chi tiết mời bạn đọc tham khảo mẫu hợp đồng cho thuê văn phòng thông dụng nhất hiện nay qua bài viết dưới đây.

Hợp đồng cho thuê văn phòng làm việc là gì?

Bản hợp đồng cho thuê văn phòng làm việc là bản cam kết giữa bên thuê và bên cho thuê. Theo đó hợp đồng dựa trên thỏa thuận của hai bên về giá thuê, vị trí thuê, các dịch vụ tiện ích đi kèm, các gói hỗ trợ,… Hai bên sau khi ký kết hợp đồng sẽ phải làm theo hợp đồng. Nếu 1 trong 2 bên vi phạm một điều lệ trong hợp đồng sẽ phải bồi thường hợp đồng theo thỏa thuận 2 bên đã đề ra trước đó. 

Mẫu hợp đồng thuê nhà làm văn phòng

Một bạn hợp đồng cho thuê văn phòng làm việc có hiệu lực khi và chỉ khi bao gồm các nội dung:

  • Thời gian: Ghi rõ ngày tháng năm, địa chỉ nơi diễn ra buổi ký kết hợp đồng
  • Thông tin bên A (Bên cho thuê văn phòng): Khai đầy đủ tên, số CMND, hộ khẩu thường trú. Và mối quan hệ với tài sản cho thuê. 
  • Thông tin bên B (Bên thuê văn phòng): Tên công ty, địa chỉ công ty, MST, tên người đại diện công ty (giám đốc công ty)
  • Nội dung bản hợp đồng: đặc điểm vị trí, diện tích,… văn phòng cho thuê. Thời hạn thuê và việc gia hạn thời hạn thuê. Khoản đặt cọc, giá thuê văn phòng, thời gian và phương thức thanh toán, quyền và nghĩa vụ của bên A, quyền và nghĩa vụ của bên B. Vi phạm hợp đồng và phạt vi phạm hợp đồng. Các thỏa thuận khác và cuối cùng là điều khoản chung. 
Mẫu hợp đồng cho thuê nhà làm văn phòng

Mẫu hợp đồng cho thuê nhà làm văn phòng

Mẫu hợp đồng thuê văn phòng làm việc

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Đọc lập – tự do – hạnh phúc

 

HỢP ĐỒNG THUÊ VĂN PHÒNG

(Số: ……………./HĐTVP)

Hôm nay ngày 8 tháng 9 năm 2019, Tại địa chỉ số 35, ngõ 69 Dương Khuê, phường Mỹ Đình, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội 

Bên cho thuê văn phòng (bên A)

Ông/bà:……………………………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………………………

SĐT:………………………………………………………………………………………………………………………….

Số CMND:………………………………………………………………………………………………………………….

Là chủ sở hữu của văn phòng cho thuê:………………………………………………………………………..

Bên thuê văn phòng (Bên B)

Tên công ty:……………………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………………………

SĐT: …………………………………………………………………………………………………….

MST:…………………………………………………………………………………………………………………………

Người đại diện: ………………………………………………………………………………………..

Hai bên cùng thỏa thuận ký hợp đồng với những nội dung sau:

ĐIỀU 1 : ĐỐI TƯỢNG VÀ MỤC ĐÍCH CHO THUÊ

Bên A đồng ý cho bên Bên B thuê diện tích như sau:

1.1. Địa điểm và diện tích: ……………………………………………………………………………………….

1.2 Mục đích sử dụng: …………………………………………………………………………………………..

1.3. Văn phòng, hệ thống cung cấp điện và nước được bàn giao cho Bên B phải trong tình trạng sử dụng tốt mà Bên B đã khảo sát và chấp nhận.

ĐIỀU 2 : THỜI GIAN THUÊ

2.1. Thời hạn thuê văn phòng: …………………………………………………………………………………

2.2. Điều kiện gia hạn : Sau khi hết hợp đồng, bên B được quyền ưu tiên gia hạn hoặc kí kết hợp đồng mới, nhưng phải báo trước vấn đề cho bên A bằng văn bản ít nhất ….. tháng.

ĐIỀU 3 : GIÁ THUÊ & CÁC CHI PHÍ KHÁC

3.1. Giá thuê: ……………………………………………………………………………………………………..

Giá thuê bao gồm thuế VAT 10% và tất cả các loại thuế có liên quan có thể phát sinh từ hợp đồng này; và không bao gồm tiền điện, điện thoại, fax, chi phí dịch vụ vệ sinh trong văn phòng và các chi phí khác do Bên B sử dụng.

Giá thuê/cho thuê nói trên sẽ ổn định trong suốt thời gian thuê theo điều 2.1.

3.2. Các chi phí khác:

Tiền điện sinh hoạt: Do Bên B chịu theo giá điện kinh doanh do ngành điện lực địa phương quy định và theo thực tế sử dụng hằng tháng (có đồng hồ đo đếm điện riêng).

Trong trường hợp cúp điện Bên B mua dầu để chạy máy phát điện, Bên B phải thanh toán tiền dầu chạy máy phát điện cùng tháng của tòa nhà ……………………………………………………………….

ĐIỀU 4 : THANH TOÁN

4.1. Đồng tiền tính toán : ………………………………………..……………………………………………

4.2. Đồng tiền thanh toán : Bằng VNĐ (Đồng Việt Nam) quy đồi theo tỷ giá bán ra USD/VNĐ của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam tại ………………………………………….………. tại thời điểm thanh toán.

4.3. Thời hạn thanh toán tiền đặt cọc : Trong vòng …… (……..) ngày làm việc sau khi kí hợp đồng này, Bên B chuyển trước cho Bên A tiền đặt cọc tương đương với ….. (……….) tháng tiền thuê/cho thuê văn phòng là ………………………………………..………………………………………………………………

Khoản tiền đặt cọc này sau khi đã trừ đi các khoản chi phí điện thoại, điện, v.v… sẽ được hoàn lại cho Bên B trong vòng …… ngày làm việc sau khi kết thúc hợp đồng cùng với điều kiện Bên B phải hoàn tất mọi trách nhiệm nêu trong hợp đồng này.

4.4. Tiền thuê văn phòng: Bên B thanh toán cho Bên A tiền thuê văn phòng của mỗi kỳ ….. tháng, tương đương ……………………………………………………………………………………………………….

Kỳ đầu: Trong vòng ….. (……….) ngày làm việc sau khi kí hợp đồng này, Bên B thanh toán cho Bên A

Các kỳ tiếp theo: Trong vòng ….. (……….) ngày làm việc đầu tiền của mỗi kỳ ….. (……….) tháng, Bên B thanh toán cho Bên A số tiền ……………………………………………………………………………

4.5. Trong trường hợp thanh toán chậm so với thời gian quy định nói trên, Bên B phải thanh  toán choBên A chi phí phụ trội bằng …… % ( …………………………….) cho mỗi ngày chậm thanh toán trên tổng số tiền chậm thanh toán. Nếu chậm thanh toán vượt quá …… (……………..) ngày, Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng này.

4.6. Tiền sử dụng điện sinh hoạt : Bên B thanh toán cho Bên A tiền sử dụng điện sinh hoạt hằng tháng trong vòng ….. (……….) ngày đầu tiên của tháng tiếp theo.

4.7. Phương thức thanh toán : ………………………………………..……………………………………….

Đơn vị thụ hưởng: ………………………………………..……………………………………………………..

Tài khoản VNĐ chi phí chuyển tiền qua ngân hàng : Do Bên ….. chịu.

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

5.1. Nghĩa vụ của bên A:

  1. a) Giao văn phòng và trang thiết bị gắn liền với văn phòng (nếu có) cho bên B theo đúng hợp đồng;
  2. b) Phổ biến cho bên B quy định về quản lý sử dụng văn phòng;
  3. c) Bảo đảm cho bên B sử dụng ổn định văn phòng trong thời hạn thuê;
  4. d) Bảo dưỡng, sửa chữa văn phòng theo định kỳ hoặc theo thỏa thuận; nếu bên A không bảo dưỡng, sửa chữa nhà mà gây thiệt hại cho bên B, thì phải bồi thường;
  5. e) Tạo điều kiện cho bên B sử dụng thuận tiện diện tích thuê;
  6. f) Nộp các khoản thuế liên quan đến văn phòng đang thuê theo quy định của pháp luật (nếu có).

5.2. Quyền của bên A:

  1. a) Yêu cầu bên B trả đủ tiền thuê văn phòng đúng kỳ hạn như đã thỏa thuận;
  2. b) Trường hợp chưa hết hạn hợp đồng mà bên A cải tạo văn phòng và được bên B đồng ý thì bên A được quyền điều chỉnh giá cho thuê văn phòng. Giá cho thuê nhà ở mới do các bên thoả thuận; trong trường hợp không thoả thuận được thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê văn phòngvà phải bồi thường cho bên B theo quy định của pháp luật;
  3. c) Yêu cầu bên B có trách nhiệm trong việc sửa chữa phần hư hỏng, bồi thường thiệt hại do lỗi của bên B gây ra;
  4. d) Cải tạo, nâng cấp văn phòng cho thuê khi được bên B đồng ý, nhưng không được gây phiền hà cho bên B sử dụng văn phòng;
  5. e) Được lấy lại văn phòng cho thuê khi hết hạn hợp đồng thuê, nếu hợp đồng không quy định thời hạn thuê thì bên cho thuê muốn lấy lại văn phòng phải báo cho bên thuê biết trước sáu tháng.
  6. f) Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng nhưng phải báo cho bên B biết trước một tháng nếu không có thỏa thuận khác và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bên B có một trong các hành vi sau đây :

– Không trả tiền thuê văn phòng liên tiếp trong ……………. trở lên mà không có lý do chính đáng;

– Sử dụng văn phòng không đúng mục đích thuê;

– Cố ý làm văn phòng hư hỏng nghiêm trọng;

– Sửa chữa, đổi hoặc cho người khác thuê lại toàn bộ hoặc một phần văn phòng đang thuê mà không có sự đồng ý của bên A;

– Làm mất trật tự công cộng nhiều lần và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt bình thường của những người xung quanh;

– Làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến vệ sinh môi trường;

ĐIỀU 6: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

6.1. Nghĩa vụ của bên B:

  1. a) Sử dụng văn phòng đúng mục đích đã thỏa thuận, giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm trong việc sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;
  2. b) Trả đủ tiền đặt cọc, thuê văn phòng đúng kỳ hạn đã thỏa thuận;
  3. c) Trả tiền điện, nước, điện thoại, vệ sinh và các chi phí phát sinh khác trong thời gian thuê và trước khi thanh lý hợp đồng;
  4. d) Trả nhà cho bên A theo đúng thỏa thuận.
  5. e) Chấp hành đầy đủ những quy định về quản lý sử dụng văn phòng;
  6. f) Không được chuyển nhượng hợp đồng thuê văn phòng hoặc cho người khác thuê lại trừ trường hợp được bên A đồng ý bằng văn bản;
  7. g) Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;
  8. h) Giao lại văn phòng cho bên A trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng quy định tại hợp đồng này.
  9. i) Chịu trách nhiệm về bất kỳ/toàn bộ sự mất mát các trang thiết bị, nội thất trong văn phòng, tài sản cá nhân.

6.2. Quyền của bên B:

  1. a) Nhận văn phòng và trang thiết bị gắn liền (nếu có) theo đúng thoả thuận;
  2. b) Được đổi văn phòng đang thuê với bên thuê khác, nếu được bên A đồng ý bằng văn bản;
  3. c) Được thay đổi cấu trúc văn phòng nếu được bên A đồng ý bằng văn bản;
  4. d) Yêu cầu bên A sửa chữa kịp thời những hư hỏng để bảo đảm an toàn;
  5. e) Được tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận với bên A trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu văn phòng;
  6. f) Được ưu tiên ký hợp đồng thuê tiếp, nếu đã hết hạn thuê mà nhà vẫn dùng để cho thuê;
  7. g) Được ưu tiên mua văn phòng đang thuê, khi bên A thông báo về việc bán văn phòng;
  8. h) Đơn phương đình chỉ hợp đồng thuê văn phòng nhưng phải báo cho bên A biết trước một tháng nếu không có thỏa thuận khác và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bên A có một trong các hành vi sau đây:

– Không sửa chữa văn phòng khi chất lượng văn phòng giảm sút nghiêm trọng;

– Tăng giá thuê văn phòng bất hợp lý;

– Quyền sử dụng văn phòng bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.

ĐIỀU 7: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

7.1. Hợp đồng này đương nhiên chấm dứt trong các trường hợp sau:

  1. a) Vào ngày hết hạn hợp đồng;
  2. b) Trường hợp bất khả kháng như thiên tai, bão lụt, chiến tranh, hỏa hoạn, v.v….;
  3. c) Bên B không thể tiếp tục theo quy định của cấp thẩm quyền;
  4. d) Theo quy định khác của pháp luật.
  5. e) Trong các trường hợp trên, Bên A sẽ hoàn lại cho Bên B tiền đặt cọc.
  6. f) Chậm thanh toán theo quy định của Điều 4.
  7. g) Trong trường hợp này, Bên A sẽ không hoàn lại cho Bên B tiền đặt cọc.

7.2. Chấm dứt hợp đồng trước thời hạn do thỏa thuận của các Bên:

  1. a) Hợp đồng này không được đơn phương chấm dứt trước thời hạn bởi bên nào. Nếu một trong hai bên muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, phải thông báo trước cho bên kia bằng văn bản ít nhất là ….. (……….) tháng và thời hạn thuê phải đạt được tối thiểu là …… tháng. Trong trường hợp này, Bên A sẽ hoàn trả lại cho Bên B tiền đặt cọc và tiền thuê văn phòng còn thừa của Bên B (nếu có).
  2. b) Nếu Bên B chấm dứt hợp đồng này trước thời hạn mà không tuân thủ quy định nói trên, Bên B sẽ mất tiền đặt cọc.
  3. c) Nếu Bên A chấm dứt hợp đồng này trước thời hạn mà không tuân thủ quy định nói trên, Bên A phải hoàn trả lại cho Bên B tiền đặt cọc, tiền thuê còn thừa của Bên B (nếu có) và phải bồi thường cho Bên B số tiền tương đương với tiền đặt cọc. 

ĐIỀU 7: CAM KẾT CHUNG

7.1. Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các điều khoản và điều kiện quy định trong hợp đồng này. Mọi thay đổi, hủy bỏ hoặc bổ sung một hay nhiều điều khoản, điều kiện của hợp đồng này phải được cả hai bên thỏa thuận bằng văn bản và lập thành phụ lục hợp đồng.

7.2. Trường hợp các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ban hành các văn bản pháp lý liên quan đến việc cho thuê văn phòng, hợp đồng này sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với những quy định của pháp luật Việt Nam.

ĐIỀU 8: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Tranh chấp phát sinh liên quan đến hợp đồng này hoặc việc vi phạm hợp đồng thuê văn phòng công ty sẽ được giải quyết trước hết bằng thương lượng trên tinh thần thiện chí, hợp tác. Nếu thương lượng không thành thì vụ việc sẽ được đưa ra tòa án có thẩm quyền xét xử.

ĐIỀU 9: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này có hiệu lực pháp lý từ ngày …… tháng …. năm ……. Đến ngày …… tháng ….. năm ……

Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

 

                  ĐẠI DIỆN BÊN A                                      ĐẠI DIỆN BÊN B

                    Chức vụ                                                    Chức vụ

             (Ký tên đóng dấu)                                      (Ký tên đóng dấu)

Mẫu hợp đồng cho thuê văn phòng

Mẫu hợp đồng cho thuê văn phòng

5 điều cần lưu ý khi ký hợp đồng cho thuê văn phòng

Nếu không muốn trở thành “gà mờ” khi ký kết hợp đồng thuê văn phòng làm việc. Cũng như bảo toàn quyền lợi, trách nghiệm đúng nghĩa của hai bên. Thì trước khi ký kết hợp đồng, doanh nghiệp cần lưu ý những vấn đề sau đây:

Vị trí, diện tích văn phòng thuê

Vị trí, diện tích văn phòng là lưu ý quan trọng nhất khi thuê. Bởi nếu doanh nghiệp không trực tiếp đo đạc, xác minh mà chỉ tin tưởng vào diện tích đã được cung cấp. Thì rất có thể khi ký xong hợp đồng bạn đã bị “hớ”. 

Hãy chắc chắn rằng bạn sẽ chỉ chi trả với khoảng diện tích thực tế sử dụng. Để đo diện tích bạn cần lưu ý dựa vào các cách đo sau:

  • Đo trong lòng văn phòng, đo thông thủy
  • Đo theo tìm tường và vách bao quanh văn phòng
  • Đo theo mép ngoài của trường và vách bao quay văn phòng

Thời gian thuê và điều kiện gia hạn

Hãy chú ý thật kỹ ngày hợp đồng có hiệu lực cũng như ngày thuê bắt đầu tính phí. 

Khi sắp hết thời gian gia hạn thuê văn phòng. Cả 2 bên phải có những điều lệ gia hạn hợp đồng như thế nào. Phải thông báo trước bao nhiêu lâu cho bên thuê. 

Mẫu công văn chấm dứt hợp đồng thuê văn phòng

Mẫu công văn chấm dứt hợp đồng thuê văn phòng

Các điều khoản về giá thuê và chi phí thuê

Khoản chi phí phải trả khi thuê văn phòng bao gồm những khoản chi phí nào? Thông thường khoản phí thuê văn phòng sẽ bao gồm: vệ sinh, an ninh, lễ tân, nội thất,…

Phí dịch vụ sẽ là bao nhiêu và bao gồm những dịch vụ tiện ích nào? Đó là các tiện ích như: Tiền đỗ ô tô, xe máy, tiền điện trong diện tích thuê. 

Trách nhiệm hai bên

Với bên cho thuê sẽ có trách nhiệm về các mặt như:

  • Bàn giao mặt bằng
  • Đảm bảo tính pháp lý của văn phòng
  • Các kế hoạch, phương án, cách xử lý sự cố phát sinh của văn phòng

Và bên thuê văn phòng sẽ có trách nhiệm như:

  • Về thanh toán chi phí thuê văn phòng
  • Sử dụng bảo trì văn phòng
  • Chấp hành nội quy của tòa nhà
  • Đảm bảo chấp hành mọi quy định về vệ sinh môi trường, an ninh và công tác phòng cháy chữa cháy.

Điều khoản về chấm dứt hợp đồng cho thuê văn phòng làm việc

Cả hai bên sẽ chấm dứt hợp đồng khi gặp trường hợp: hợp đồng thuê đã hết  hạn, các trường hợp chủ và khách quan mà hai bên tự trao đổi thỏa thuận.

Với mỗi bên khi chấm dứt hợp đồng trước thời hạn sẽ đều phải gửi công văn thông báo chấm dứt hợp đồng thuê văn phòng

Trên đây là thông tin về hợp đồng cho thuê văn phòng làm việc. Hy vọng rằng với những góp ý trên, Sea Office sẽ giúp bạn nắm chắc nội dung hợp đồng thuê văn phòng. Giúp start up không trở thành “gà mờ” trước các khoản trong các giấy tờ thủ tục cho thuê.

  1. Những câu hỏi và câu trả lời bạn nên đọc qua

Bài viết gần đây


0919813444