Thuê văn phòng hạch toán như thế nào | Hướng dẫn chi tiết nhất

Thuê văn phòng hạch toán như thế nào?

 Thuê văn phòng hạch toán như thế nào? Nếu trả trước, trả hằng tháng hoặc trả nhiều kì thì phải làm gì? Cách hạch toán tiền thuế nộp thay cho chủ nhà như thế nào? Những vấn đề trên đều sẽ được Sea Office hướng dẫn chi tiết thông qua bài viết dưới đây.

Thuê văn phòng hạch toán như thế nào – Hạch toán là gì?

Hạch toán là quá trình quan sát – đo lường – tính toán – ghi chép các hoạt động kinh tế để giám sát và quản lý các hoạt động đó một cách chặt chẽ.

Thuê văn phòng hạch toán như thế nào? để quản lý các hoạt động kinh tế cho thuê văn phòng tại TPHCM một cách hiệu quả, cần phải có thông tin cụ thể. Các thông tin này được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau với nhiều phương thức. Trong đó, quan sát – đo lường – tính toán – ghi chép là các phương thức thu thập thông tin chủ yếu.

  • Quan sát: là giai đoạn đầu tiên, thực hiện việc đo lường mọi hao phí và kết quả của các hoạt động kinh tế. Kết quả đo lường có thể là tiền, hiện vật, lao động.
  • Tính toán: là quá trình thực hiện các phép tính, các phương pháp tổng hợp – phân tích để xác định các chỉ tiêu cần thiết; qua đó thấy được hiệu quả của các hoạt động kinh tế.
  • Ghi chép: là quá trình thu thập – xử lý – lưu lại tình hình, kết quả của các hoạt động kinh tế theo từng thời kỳ, địa điểm phát sinh theo một trật tự nhất định.
Thuê văn phòng hạch toán như thế nào?

Những giấy tờ cần để hạch toán khi thuê văn phòng sẽ được Sea Office giải đáp.

Thuê văn phòng hạch toán như thế nào?

Chú ý: Nếu DN thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (GTGT, TNCN). Hay DN nộp thuế thay cho cá nhân thì DN được tính vào chi phí tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay.

Thuê văn phòng hạch toán như thế nào? – Nếu trả tiền thuê nhà hàng tháng

(hoặc hàng tháng nhận được hóa đơn)

Nợ TK 154, 627, 641, 642 … (Tùy vào mục đích thuê nhà làm gì, phục vụ bộ phận nào các bạn đưa vào chi phí đó nhé)

Có TK : 331,111, 112:

Thuê văn phòng hạch toán như thế nào? – Nếu trả tiền sau

(hoặc nhận được hóa đơn sau)

Ví dụ: Công ty bạn thuê nhà của Cá nhân từ tháng 1 – 6. Nhưng đến tháng 6 mới thanh toán.

– Hàng tháng hạch toán:

Nợ TK 154, 627, 641, 642 … (Tùy vào mục đích thuê nhà làm gì, phục vụ bộ phận nào các bạn đưa vào chi phí đó nhé)

Có TK  335 (Phát sinh chi phí nhưng thực tế chưa chi trả)

– Khi thanh toán (hoặc khi nhận hóa đơn)

Nợ TK 335

Có TK 111, 112 (Nếu là khi thanh toán)

Có TK 331 (Nếu là khi nhận được hóa đơn)

Thuê văn phòng hạch toán như thế nào -1

Thuê văn phòng hạch toán như thế nào?

Thuê văn phòng hạch toán như thế nào? – Nếu trả tiền thuê nhà trước nhiều kỳ 

Ví dụ: Thuê nhà từ tháng 1 – 6, thanh toán 1 lần vào tháng 1 (hoặc nhận được hóa đơn),

– Ghi nhận khoản chi phí trả trước:

Nợ TK 242: Tổng số tiền.

Nợ TK 133: (Nếu có hóa đơn GTGT trong trường hợp Thuê nhà của Công ty)

Có TK 331,111, 112:

– Định kì phân bổ khoản chi phí trả trước đó (Tùy vào mục đích thuê nhà làm gì để đưa vào TK chi phí tương ứng. VD: Thuê nhà làm văn phòng (mục đích quản lý) thì đưa vào 642, 6422, thuê nhà để làm nhà xưởng (sản xuất) thì đưa vào 154, 627…, thuê nhà để bán hàng (bán hàng) thì đưa vào 641, 6421…hạch toán như sau:

Nợ TK 154, 627, 641, 642…

Có TK 242.

Thuê văn phòng hạch toán như thế nào – Hồ sơ chứng từ thuê nhà như thế nào?

Theo khoản 2 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định về Chi phí thuê Tài sản của cá nhân:

 “- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.

  – Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân. Tại hợp đồng thuê tài sản có thoả thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân. Thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.

  – Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân. Tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân). Và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân, thì doanh nghiệp được tính vào chí phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản. (bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân)

 Như vậy:

– Nếu trên hợp đồng Thuê văn phòng hạch toán như thế nào? thể hiện cá nhân là người đi nộp thuế thì Doanh nghiệp cần:

+ Hợp đồng thuê tài sản

+ Chứng từ trả tiền thuê tài sản

– Nếu trên hợp đồng Thuê văn phòng hạch toán như thế nào? thể hiện là Doanh nghiệp nộp thay thì Doanh nghiệp cần:

+ Hợp đồng thuê tài sản

+ Chứng từ trả tiền thuê tài sản

+ Chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân

Có 2 trường hợp khi Thuê văn phòng hạch toán như thế nào? như sau:

Nếu tổng tiền thuê văn phòng không quá 100 triệu đồng/năm

Theo khoản 7 điều 1 Thông tư 119/2014/TT- BTC:

” Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê mà tổng số tiền cho thuê trong năm thu được từ một trăm triệu đồng trở xuống. Hoặc tổng số tiền cho thuê trung bình một tháng trong năm từ 8,4 triệu đồng trở xuống thì không phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và cơ quan thuế không thực hiện cấp hóa đơn lẻ đối với trường hợp này.” => Không có hóa đơn

– Từ ngày 1/1/2017 theo Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP:

” Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài, gồm:

  1. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.”
 Như vậy: Từ ngày 1/1/2017 nếu cá nhân cho thuê nhà mà có Doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống thì sẽ KHÔNG phải nộp thuế Môn bài, thuế TNCN, thuế GTGT nhưng sẽ cần phải xây dựng bộ chứng từ đầy đủ, hợp lý, hợp lệ.

Hồ sơ chứng từ thuê văn phòng hợp lệ bao gồm

– Hợp đồng thuê văn phòng (Từ ngày 1/7/2015 thì không bắt buộc phải công chứng, Theo văn bản số 4528/TCTPC ngày 02/11/2015 của Tổng cục Thuế).

– Chứng từ thanh toán tiền thuê văn phòng (Không nhất thiết phải chuyển khoản cũng được theo điểm 2.4 khoản 2 điều 4 Thông tư 96, vì không có hóa đơn).

– Bảng kê 01/TNDN (ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TTBTC): Lập khi nào trả tiền thuê nhà, và lưu tại DN (Trên đó phải có chữ ký của GĐ hoặc người được ủy quyền)

– Chứng từ nộp thuế môn bài của chủ văn phòng. Cái này doanh nghiệp có thể nộp thay chủ nhà hoặc chủ nhà tự đi nộp thuế. Sau đó sẽ được cơ quan Thuế cấp cho chứng từ nộp thuế để gửi lại doanh nghiệp. ( Áp dụng cho trước ngày 01/01/2017, từ ngày 01/01/2017 thì không cần do không phải nộp thuế môn bài nữa).

Nếu tổng số tiền thuê văn phòng mà > 100.000.000/năm

Thì hộ gia đình, cá nhân cho thuê (hoặc bên DN thuê nộp thay) phải khai, nộp thuế. Dựa vào chứng từ nộp thuế đó (Không cần hóa đơn) DN được hạch toán vào chi phí.

Các loại thuế phải nộp khi cho thuê văn phòng

  • Thuế Môn bài

Theo Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP. Quy định Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:

+ Đối với doanh nghiệp có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm. Thì 1.000.000 đồng/năm.

+ Doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm. Thì 500.000 đồng/năm.

+ Doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm. Thì 300.000 đồng/năm.

  • Thuế Giá trị gia tăng:

Nếu phát sinh trong thời gian 6 tháng cuối năm (tức là từ ngày 1/7) thì nộp 1/2 mức thuế cả năm. Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT X 5%

  •  Thuế Thu nhập cá nhân

Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN X 5%

Theo Điều 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định doanh thu tính thuế GTGT, TNCN:

“- Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài sản. Là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Và các khoản thu khác không bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.

 – Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài sản. Là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Và các khoản thu khác bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.

 – Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm. Thì doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân xác định theo doanh thu trả tiền một lần.”

Thuê văn phòng hạch toán như thế nào -2

Thuê văn phòng hạch toán như thế nào và cần phải đóng những loại thuế gì?

Ai là người phải khai, nộp thuế

Theo hướng dẫn tại khoản 1 và khoản 2 Điều 8 Thông tư số 92/2015/TT-BTC:

“2. Đối với cá nhân cho thuê tài sản

– Cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế, hoặc

– Bên thuê tài sản khai và nộp thuế thay nếu trong hợp đồng có thoả thuận bên thuê là người nộp thuế.”

Theo điều 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015:

“b) Đối với cá nhân cho thuê tài sản thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống. Để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN. Là tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch của các hợp đồng cho thuê tài sản.”

Như vậy: Nếu trên hợp đồng thuê nhà thể hiện là bên thuê (tức là Doanh nghiệp) nộp thay chủ nhà thì thuê văn phòng hạch toán như thế nào? tức là bên Doanh nghiệp phải đi nộp tờ khai và tiền thuế.

Hồ sơ nộp thuế gồm có

– Bản chụp Hợp đồng thuê nhà, phụ lục hợp đồng.

– Giấy chứng minh photo công chứng của cá nhân cho thuê nhà.

– Tờ khai thuế cho thuê tài sản Mẫu 01/TTS (Ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC)

– Phụ lục theo mẫu số 01-1/BK-TTS (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng)

– Tờ khai lệ phí môn bài theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP.

 Lưu ý: Mỗi loại làm 2 bản

Thời hạn nộp tờ khai và nộp tiền thuế

– Thời hạn nộp Tờ khai lệ phí môn bài: Ngày cuối cùng của tháng ký hợp đồng thuê nhà.

– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế (Tờ khai cho thuê TS Mẫu 01/TTS) đối với cá nhân khai thuế theo kỳ hạn thanh toán chậm nhất. Là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý bắt đầu thời hạn cho thuê.

Hồ sơ chứng từ thuê nhà hợp lệ

– Hợp đồng thuê nhà hay thuê văn phòng hạch toán như thế nào? có thể công chứng hoặc không. (Từ ngày 1/7/2015 thì không bắt buộc phải công chứng, Theo văn bản số 4528/TCT-PC ngày 02/11/2015 của Tổng cục Thuế).

– Giấy chứng minh phô tô công chứng của cá nhân cho thuê nhà.

– Tờ khai thuế cho thuê tài sản Mẫu 01/TTS. (Ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính).

– Chứng từ nộp tiền thuế của chủ nhà hoặc chứng từ nộp thuế thay chủ nhà. (Nếu trong hợp đồng 2 bên thỏa thuận doanh nghiệp sẽ thay chủ nhà nộp thuế).

– Chứng từ thanh toán tiền thuê nhà. (Có thể thanh toán bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng, do không có hóa đơn GTGT)

Tham khảo thêm” Chi phí thuê văn phòng hạch toán như thế nào” chi tiết tại đây!

Kết luận 

Như vậy, chúng ta đã cùng tìm hiểu qua hạch toán là như thế nào và thuê văn phòng hạch toán như thế nào rồi. Song song đó, chúng ta cũng biết được những loại thuế mà doanh nghiệp phải nộp khi thuê văn phòng và những trường hợp chịu thuế. Cách thức hạch toán thuê văn phòng và hồ sơ như thế nào. Nếu có bất kì thắc mắc nào, các bạn hãy liên hệ đến Sea Office để được tư vấn trực tiếp và giải đáp nhé!

  1. Những câu hỏi và câu trả lời bạn nên đọc qua

Bài viết gần đây


]}
0919813444