Điều kiện kinh doanh cho thuê văn phòng - giải đáp thắc mắc

Điều kiện kinh doanh cho thuê văn phòng- Giải đáp thắc mắc doanh nghiệp

Cùng với nhu cầu thuê văn phòng kinh doanh ngày càng tăng là sự phát triển của ngành cho thuê văn phòng. Vậy có phải bất cứ cá nhân, tổ chức nào cũng có thể thực hiện kinh doanh cho thuê văn phòng? Có những điều kiện kinh doanh cho thuê văn phòng gì? Bài viết ngày hôm nay, Sea-office sẽ cùng bạn tìm hiểu về các quy định cho thuê văn phòng kinh doanh một cách chi tiết nhất.

Kinh doanh cho thuê văn phòng là gì?

  • Kinh doanh cho thuê văn phòng, hay còn gọi là kinh doanh bất động sản. Hiểu theo khái niệm chung tức là việc đầu tư vốn. Để thực hiện hoạt động xây dựng, mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản. Thực hiện dịch vụ môi giới bất động sản. Dịch vụ sàn giao dịch bất động sản. Dịch vụ tư vấn bất động sản hoặc quản lý bất động sản nhằm mục đích sinh lợi.

Điều kiện kinh doanh cho thuê văn phòng- Những câu hỏi thường gặp

Kinh doanh cho thuê văn phòng có thuộc nhóm kinh doanh bất động sản?

  • Kinh doanh cho thuê văn phòng thuộc nhóm ngành kinh doanh cho thuê bất động sản. Đây là một trong 243 ngành nghề kinh doanh có điều kiện và yêu cầu phải có vốn pháp định.
Điều kiện kinh doanh cho thuê văn phòng

Kinh doanh cho thuê văn phòng thuộc nhóm ngành kinh doanh bất động sản

Quy định cụ thể về thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy định tại Khoản 2 Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sản không phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản bao gồm:
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản mà không phải do đầu tư dự án bất động sản để kinh doanh và trường hợp hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản do đầu tư dự án bất động sản để kinh doanh nhưng dự án có tổng mức đầu tư dưới 20 tỷ đồng (không tính tiền sử dụng đất).
2. Tổ chức chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà, công trình xây dựng do phá sản, giải thể, chia tách.
3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng (AMC), công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) và các tổ chức, cá nhân khác chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng dự án bất động sản, bán nhà, công trình xây dựng đang bảo lãnh, thế chấp để thu hồi nợ.
4. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà, công trình xây dựng để xử lý tài sản theo quyết định của Tòa án, của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xử lý tranh chấp, khiếu nại, tố cáo.

Quy định về vốn pháp định trong điều kiện kinh doanh cho thuê văn phòng là bao nhiêu?

Theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam năm 2005 quy định điều kiện kinh doanh cho thuê văn phòng là:

  • Điều 1: Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) và có vốn pháp định không được thấp hơn 20 tỷ đồng, trừ trường hợp quy định tại Điều 2 khoản này.
  • Điều 2: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên thì phải thành lập doanh nghiệp nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra luật này cũng quy định rõ về số vốn pháp định. Trường hợp khi bổ sung ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định thì phải chứng minh vốn trước khi đăng ký.

Đến luật Doanh nghiệp năm 2014, không quy định về số vốn. Cũng như chứng minh vốn khi đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải đảm bảo duy trì được số vốn pháp định trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh. Và số vốn pháp định sẽ bằng với số vốn điều lệ tối thiểu.

Điều kiện kinh doanh cho thuê văn phòng -1

Điều kiện kinh doanh cho thuê văn phòng quy định về vốn pháp định

Các thủ tục pháp lý cần thiết để thuê văn phòng kinh doanh

Hợp đồng là văn bản thỏa thuận tự nguyện. Ghi lại các các quy định về quyền lợi, trách nhiệm cũng như nghĩa vụ của các bên trong giao dịch. Thông thường, hợp đồng sẽ được lập ra dưới sự chứng kiến của một bên thứ ba có uy tín như luật sư. Hình thức hợp đồng thay đổi linh hoạt. Tùy vào từng đơn vị nhưng phải đảm bảo đầy đủ các thông tin và điều khoản sau:

  • Thông tin chi tiết, địa chỉ rõ ràng của người đi thuê và người cho thuê
  • Ngày tháng năm thành lập hợp đồng. Thời gian hết hạn hợp đồng
  • Điều khoản về cơ sở vật chất: diện tích cho thuê, cơ sở vật chất đi kèm, diện tích sử dụng,…
  • Điều khoản về thanh toán: chi phí cho thuê, thời hạn thanh toán, cách thức thanh toán,…
  • Hợp đồng các dịch vụ khác đính kèm nếu có
  • Chữ ký của các bên và người làm chứng

Các quy định liên quan về điều kiện kinh doanh cho thuê văn phòng

Liên quan tới việc cho thuê văn phòng, nhiều cá nhân, tổ chức cho thuê lại đất.  Theo quy định tại Điều 703, Điều 704 Bộ luật Dân sự. Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất là sự thoả thuận giữa các bên. Theo đó, bên cho thuê chuyển giao đất cho bên đi thuê. Nhằm mục đích sử dụng trong một thời hạn nhất định theo cam kết. Còn bên thuê phải sử dụng đất đúng mục đích, trả tiền thuê. Và trả lại đất khi hết thời hạn thuê theo quy định của Bộ luật và pháp luật về đất đai.

Hồ sơ quyền sử dụng đất bao gồm những gì?

Thông thường, Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất cần bao gồm những nội dung sau đây:

– Thông tin doanh nghiệp đầy đủ, tên, địa chỉ của các bên đi thuê và cho thuê

– Phân hạn quyền lợi và nghĩa vụ của các bên

– Loại đất, hạng đất, diện tích, vị trí, số hiệu, ranh giới và tình trạng đất

– Thời hạn cho thuê

– Giá cho thuê (lưu ý về điều khoản liên quan tới việc thay đổi giá thuê, biến động giá. Đặc biệt là đối với các hợp đồng dài hạn)

– Phương thức thực hiện thanh toán

– Thời hạn thanh toán

– Trách nhiệm của các bên nếu trường hợp vi phạm hợp đồng sử dụng đất

– Giải quyết hậu quả khi hợp đồng thuê quyền sử dụng đất hết hạn. Thanh lý hợp đồng.

Điều kiện kinh doanh cho thuê văn phòng -2

Lưu ý về các điều kiện kinh doanh cho thuê văn phòng

Các quy định liên quan khác về điều kiện kinh doanh cho thuê văn phòng

  • Điều 119 và Điều 146 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP về thi hành Luật Đất đai quy định. Hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất phải có chứng nhận của công chứng. Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
  • Theo Điều 149 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP về trình tự, thủ tục đăng ký cho thuê quyền sử dụng đất. Bên cho thuê quyền sử dụng đất nộp 1 bộ hồ sơ gồm có: Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất đã công chứng; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký cho thuê quyền sử dụng đất. Vào hồ sơ địa chính và chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp. Hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận.

Kết luận

Những thông tin quy định về cho thuê văn phòng mà Sea-office cung cấp bên trên. Hy vọng sẽ là hành trang cho các doanh nghiệp. Cũng như các chủ quản tòa nhà trước khi bước vào các giao dịch hợp tác chung.

Mọi thông tin cần tư vấn xin vui lòng liên hệ hotline để được tư vấn kịp thời nhất!

Bài viết gần đây


G

0919 813 444